Quản lý vốn lưu động

Quản lý vốn lưu động là gì?

Quản lý vốn lưu động là một chiến lược kinh doanh được thiết kế để đảm bảo rằng một công ty hoạt động hiệu quả bằng cách theo dõi và sử dụng tài sản lưu động và các khoản nợ phải trả của mình sao cho hiệu quả nhất.

Quản Lý Vốn Lưu Động

Hiểu về quản lý vốn lưu động

Mục đích chính của quản lý vốn lưu động là cho phép công ty duy trì dòng tiền đủ để đáp ứng các chi phí hoạt động ngắn hạn và các khoản nợ ngắn hạn. Vốn lưu động của một công ty được tạo thành từ tài sản lưu động trừ đi các khoản nợ ngắn hạn.

Tài sản lưu động bao gồm bất kỳ thứ gì có thể dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt trong vòng 12 tháng. Đây là những tài sản có tính thanh khoản cao của công ty. Một số tài sản lưu động bao gồm tiền mặt, các khoản phải thu, hàng tồn kho và các khoản đầu tư ngắn hạn. Nợ ngắn hạn là bất kỳ khoản chi nào đến hạn trong vòng 12 tháng tiếp theo. Chúng bao gồm chi phí hoạt động và các khoản thanh toán nợ dài hạn.

Quản lý vốn lưu động thường bao gồm việc theo dõi dòng tiền, tài sản lưu động và nợ ngắn hạn thông qua phân tích tỷ lệ các yếu tố chính của chi phí hoạt động, bao gồm tỷ lệ vốn lưu động, tỷ lệ doanh thu và tỷ lệ vòng quay hàng tồn kho.

Quản lý vốn lưu động giúp duy trì hoạt động trơn tru của chu kỳ hoạt động ròng, còn được gọi là chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC) khoảng thời gian tối thiểu để chuyển đổi tài sản lưu động ròng và nợ phải trả thành tiền mặt.

Quản lý vốn lưu động có thể cải thiện thu nhập và lợi nhuận của công ty thông qua việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực của công ty. Quản lý vốn lưu động bao gồm quản lý hàng tồn kho cũng như quản lý các khoản phải thu và các khoản phải trả . 

Mục tiêu của quản lý vốn lưu động, ngoài việc đảm bảo rằng công ty có đủ tiền mặt để trang trải các chi phí và nợ vay, còn giảm thiểu chi phí sử dụng vốn lưu động và tối đa hóa lợi nhuận từ các khoản đầu tư.

Tỷ lệ quản lý vốn lưu động

Có ba tỷ lệ quan trọng trong quản lý vốn lưu động: Tỷ lệ vốn lưu động hay hệ số thanh toán hiện hành, tỷ lệ doanh thu và tỷ lệ vòng quay hàng tồn kho.

Tỷ lệ hiện tại (Tỷ lệ vốn lưu động)

Tỷ lệ vốn lưu động hoặc hệ số thanh toán hiện hành được tính bằng tài sản lưu động chia cho nợ ngắn hạn. Đây là một chỉ số quan trọng về tình hình tài chính của một công ty vì nó thể hiện khả năng đáp ứng các nhu cầu tài chính ngắn hạn của công ty.

Mặc dù các con số khác nhau tùy theo ngành, nhưng tỷ lệ vốn lưu động dưới 1,0 nhìn chung cho thấy rằng một công ty đang gặp khó khăn trong việc đáp ứng các nhu cầu ngắn hạn của mình. Có nghĩa là, các khoản nợ đến hạn thanh toán của công ty trong năm tới sẽ không được bù đắp bằng tài sản lưu động. Trong trường hợp này, công ty có thể phải bán bớt tài sản, đảm bảo nợ dài hạn hoặc sử dụng các phương án tài trợ khác để trang trải các khoản nợ ngắn hạn của mình.

Tỷ lệ vốn lưu động từ 1,2 đến 2,0 được coi là khá ổn, nhưng tỷ lệ cao hơn 2,0 có thể cho thấy công ty không sử dụng hiệu quả tài sản của mình để tăng doanh thu. Một tỷ lệ cao có thể cho thấy rằng công ty không đảm bảo nguồn tài chính phù hợp hoặc quản lý vốn lưu động một cách hiệu quả.

Tỷ lệ doanh thu

Hệ số doanh thu là thước đo đánh giá mức độ hiệu quả của một công ty quản lý các khoản phải thu. Hệ số doanh thu được tính bằng tích số ngày trong kỳ kế toán nhân với tổng số dư nợ các khoản phải thu bình quân chia cho tổng doanh thu trong kỳ kế toán.

Việc tính toán tỷ lệ doanh thu cung cấp số ngày trung bình mà một công ty phải mất để nhận được khoản thanh toán sau một giao dịch. Nếu bộ phận thanh toán của một công ty hoạt động hiệu quả trong các nỗ lực thúc đẩy doanh thu và khách hàng thanh toán hóa đơn đúng hạn, tỷ lệ doanh thu sẽ thấp hơn. Hệ số doanh thu của công ty càng thấp thì dòng tiền của công ty càng hiệu quả.

Tỷ lệ luân chuyển hàng tồn kho

Yếu tố cuối cùng của quản lý vốn lưu động là quản lý hàng tồn kho. Để hoạt động với hiệu quả tốt nhất và duy trì mức vốn lưu động cao, công ty phải dự trữ đủ hàng tồn kho để đáp ứng nhu cầu của khách hàng đồng thời tránh tồn kho không cần thiết làm ảnh hưởng đến vốn lưu động.

Các công ty thường đo lường mức độ hiệu quả của số dư đó được duy trì bằng cách theo dõi tỷ lệ vòng quay hàng tồn kho. Tỷ lệ vòng quay hàng tồn kho, được tính bằng doanh thu chia cho chi phí hàng tồn kho, cho biết hàng tồn kho của một công ty đang được bán và bổ sung nhanh như thế nào. Tỷ lệ tương đối thấp so với các công ty cùng ngành cho thấy mức tồn kho cao quá mức, trong khi tỷ lệ tương đối cao có thể cho thấy mức tồn kho không đủ.

Seuls

Đánh giá bài viết
[ 0 Lượt | Đánh giá 0 ]