Lạm phát tác động đến giá trị của tiền tệ như thế nào?

Lạm phát tác động đến giá trị của tiền tệ như thế nào?Cafeforexvn – Nếu một ngày bạn cảm thấy đồng tiền trong tay bạn không còn giá trị như trước đây thì điều đó không phải do bạn tự tưởng tượng ra mà là có thật. Nguyên nhân gây ra là do lạm phát, hay còn được định nghĩa là sự tăng mức giá chung một cách liên tục và làm giảm dần giá trị của tiền tệ.

Tác động của lạm phát trong thời gian ngắn có vẻ là không lớn, nhưng trong giai đoạn nhiều năm và nhiều thập kỷ, lạm phát có thể làm giảm đáng kể sức mua của khoản tiền mà bạn đã tiết kiệm được. Dưới đây là cách hiểu về lạm phát và những cách bạn có thể thực hiện để bảo vệ giá trị đồng tiền của mình.

Lạm phát là gì

Lạm phát xảy ra khi giá cả tăng lên làm giảm sức mua của tiền tệ. Ví dụ, vào năm 1980, một vé xem phim có giá trung bình là 2,89 USD. Đến năm 2019, giá vé trung bình của một bộ phim đã tăng lên đến 9,16 USD. Nếu bạn tiết kiệm được 10 USD vào năm 1980, thì đến năm 2019 số tiền này sẽ mua được ít hơn hai vé xem phim so với gần bốn thập kỷ trước đó.

Tuy nhiên, lạm phát không chỉ liên quan đến sự tăng giá của một mặt hàng hoặc dịch vụ mà còn đề cập đến sự tăng giá chung trên diện rộng trong một lĩnh vực hoặc một ngành, chẳng hạn như kinh doanh ô tô hoặc năng lượng – và cuối cùng là toàn bộ nền kinh tế của một quốc gia. Các thước đo lạm phát chính tại Hoa Kỳ là Chỉ số giá tiêu dùng (CPI), Chỉ số giá sản xuất (PPI) và Chỉ số giá chi tiêu cho tiêu dùng cá nhân (PCE). Các chỉ số này được đo lường khác nhau nhưng cùng được sử dụng để theo dõi sự biến động giá mà người tiêu dùng phải trả và nhà sản xuất phải nhận trong các ngành công nghiệp trên toàn bộ nền kinh tế Hoa Kỳ.

Mặc dù có thể bực bội khi nghĩ đến việc đồng tiền của bạn mất giá nhưng hầu hết các nhà kinh tế học cho rằng một tỷ lệ lạm phát nhỏ là dấu hiệu của một nền kinh tế tăng trưởng lành mạnh. Tỷ lệ lạm phát vừa phải sẽ thúc đẩy bạn chi tiêu hợp lý hơn hoặc đầu tư tiền của mình ngay hôm nay, thay vì nhét nó dưới đệm và xem giá trị của nó giảm dần.

Tuy nhiên, lạm phát có thể là một nguyên nhân gây huỷ hoại nền kinh tế khi nó tăng mạnh vượt quá tầm kiểm soát. Lạm phát không được kiểm soát có thể lật đổ nền kinh tế của một quốc gia, như vào năm 2018 khi tỷ lệ lạm phát của Venezuela đạt hơn 1.000.000% một tháng khiến nền kinh tế nước này sụp đổ, buộc vô số công dân phải rời khỏi đất nước.

Giảm phát là gì

Khi giá cả sụt giảm trong một lĩnh vực của nền kinh tế hoặc trong toàn bộ nền kinh tế thì được gọi là giảm phát. Mặc dù có vẻ tốt khi bạn có thể mua nhiều hơn với số tiền ít hơn vào ngày mai, nhưng các nhà kinh tế cảnh báo rằng giảm phát có thể còn nguy hiểm đối với một nền kinh tế hơn là lạm phát không được kiểm soát.

Khi giảm phát diễn ra, người tiêu dùng sẽ có xu hướng trì hoãn việc mua hàng ở hiện tại và chờ giá giảm hơn nữa trong tương lai. Nếu không được kiểm soát, giảm phát có thể làm giảm hoặc đóng băng sự tăng trưởng của một nền kinh tế, từ đó làm giảm tiền lương và làm tê liệt nền kinh tế.

Lạm phát cực đoan: Siêu lạm phát & Lạm phát đình trệ

Khi lạm phát không được kiểm soát, nó thường được gọi là siêu lạm phát hoặc lạm phát đình trệ. Các thuật ngữ này mô tả lạm phát ngoài tầm kiểm soát làm tê liệt sức mua của người tiêu dùng và nền kinh tế.

Siêu lạm phát

Siêu lạm phát xảy ra khi lạm phát tăng nhanh và giá trị đồng tiền của một quốc gia sụt giảm nhanh chóng. Các nhà kinh tế định nghĩa siêu lạm phát diễn ra khi giá cả tăng ít nhất 50% mỗi tháng. Một số ít trường hợp siêu lạm phát đã diễn ra trong quá khứ, cụ thể như trong thời kỳ bất ổn dân sự, thời chiến tranh hoặc khi các chế độ bị lật đổ, đã khiến đồng tiền trở nên vô giá trị.

Một ví dụ điển hình về siêu lạm đã diễn ra ở Weimar Đức vào đầu những năm 1920. Giá cả tăng hàng chục nghìn phần trăm mỗi tháng đã gây thiệt hại rất nặng nề cho nền kinh tế nước Đức.

Lạm phát đình trệ là gì

Lạm phát đình trệ xảy ra khi lạm phát vẫn ở mức cao nhưng nền kinh tế của một quốc gia không phát triển và tỷ lệ thất nghiệp gia tăng. Khi tỷ lệ thất nghiệp gia tăng, nhu cầu tiêu dùng sẽ có xu hướng giảm xuống do thắt chặt chi tiêu. Nhu cầu tiêu dùng giảm làm giá hàng hoá và dịch vụ giảm theo, đồng thời điều chỉnh lại sức mua của người tiêu dùng.

Tuy nhiên, khi lạm phát đình trệ xảy ra, giá cả vẫn cao ngay cả khi chi tiêu của người tiêu dùng giảm, khiến việc mua cùng một loại hàng hóa ngày càng trở nên đắt đỏ và khó khăn. Từ giữa năm cho đến cuối năm 1970, Hoa Kỳ đã trải qua tình trạng lạm phát đình trệ do giá dầu cao từ các lệnh cấm vận dầu mỏ của OPEC làm gia tăng lạm phát, GDP giảm mạnh và tỷ lệ thất nghiệp tăng.

Nguyên nhân gây ra lạm phát

Giá cả leo thang kèm theo lạm phát có thể do hai nguyên nhân chính: lạm phát do cầu kéo và lạm phát do chi phí đẩy. Cả hai nguyên nhân này đều xuất phát từ nguyên tắc kinh tế cơ bản của cung và cầu.

Tham khảo thêm:

Lạm phát do cầu kéo

Lạm phát do cầu kéo được hiểu là khi nhu cầu của thị trường về hàng hóa hoặc dịch vụ tăng lên nhưng nguồn cung không đổi sẽ kéo theo giá cả tăng. Lạm phát do cầu kéo xảy ra theo một số cách. Trong một nền kinh tế tăng trưởng lành mạnh, người dân và các công ty sản xuất ngày càng kiếm được nhiều tiền hơn. Sức mua ngày càng tăng này cho phép người tiêu dùng mua nhiều hơn mức họ có thể mua trước đây, làm tăng cạnh tranh đối với hàng hóa hiện có và tăng giá sản phẩm trong khi các công ty cũng phải cố gắng tăng cường sản xuất. Ở quy mô nhỏ hơn, lạm phát do cầu kéo có thể gây ra do sự phổ biến đột ngột của một số sản phẩm nhất định.

Ví dụ, khi đại dịch COVID-19 diễn ra trên thế giới, nhu cầu đối với các hoạt động trong nhà, giãn cách xã hội tăng mạnh kết hợp với việc phát hành trò chơi điện tử Animal Crossing: New Horizons rất được mong đợi đã khiến giá của máy chơi game Nintendo Switch tăng gần gấp đôi trên một số thị trường thứ cấp. Tuy nhiên do việc sản xuất tại nhà máy bị tạm ngưng do dịch Covid-19, công ty Nintendo không thể tăng nguồn cung để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người mua, dẫn đến giá của sản phẩm này ngày càng cao.

Lạm phát do chi phí đẩy

Lạm phát do chi phí đẩy là khi nguồn cung hàng hóa hoặc dịch vụ bị giảm do nguyên nhân nào đó nhưng cầu vẫn giữ nguyên, đẩy giá cả lên cao. Một số trường hợp điển hình như khi thiên tai xảy ra làm cản trở khả năng sản xuất của các công ty khiến không cung cấp đủ hàng hóa để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Điều này cho phép họ tăng giá để đảm bảo thu được lợi nhuận, dẫn đến lạm phát.

Một ví dụ về giá dầu. Xăng, dầu là nhiên liệu cho các phương tiện đi lại như ô tô, xe máy. Nhu cầu về xăng, dầu gần như luôn ổn định. Khi các hiệp ước quốc tế được kí kết hoặc thảm họa thiên tai xảy ra làm giảm đáng kể nguồn cung về dầu, giá khí đốt sẽ tăng do nhu cầu vẫn tương đối ổn định ngay cả khi nguồn cung thu hẹp.

Lạm phát được đo lường như thế nào

Tỷ lệ lạm phát được đo lường bằng Chỉ số giá tiêu dùng (CPI), Chỉ số giá sản xuất (PPI) và Chỉ số giá chi tiêu cho tiêu dùng cá nhân (PCE). Bởi vì không có một chỉ số nào thể hiện được đầy đủ những biến động về giá cả trong một nền kinh tế, các nhà kinh tế học cần phải xem xét nhiều chỉ số cùng lúc để có được một bức tranh toàn cảnh về tỷ lệ lạm phát.

Công thức cơ bản để tính tỷ lệ lạm phát như sau:

(Giá hiện tại – Giá cũ) / Giá cũ

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)

Cục Thống kê Lao động Hoa Kỳ tính toán Chỉ số Giá tiêu dùng (CPI) hàng tháng dựa trên những biến động giá mà người tiêu dùng phải trả cho hàng hóa và dịch vụ. Chỉ số CPI sử dụng phương pháp tiếp cận theo “giỏ hàng hóa”, có nghĩa là chỉ số này theo dõi những biến động về giá của tám nhóm mặt hàng thiết yếu: thực phẩm – đồ uống, nhà ở, quần áo, giao thông, giáo dục – truyền thông, giải trí, chăm sóc y tế và các hàng hóa, dịch vụ khác.

Chỉ số CPI được coi là thước đo của lạm phát. Chỉ số CPI đặc biệt quan trọng vì nó được sử dụng để tính toán mức tăng chi phí sinh hoạt cho các khoản thanh toán An sinh xã hội và cho các khoản tăng lương hàng năm của nhiều công ty. Chỉ số này cũng được sử dụng để điều chỉnh tỷ giá của một số chứng khoán do chính phủ bảo vệ khỏi lạm phát, ví dụ như trái phiếu chính phủ.

Chỉ số giá sản xuất (PPI)

Cũng do Cục Thống kê Lao động công bố, Chỉ số giá sản xuất (PPI) theo dõi những biến động giá mà các công ty nhận được đối với hàng hóa và dịch vụ mà họ bán hàng tháng. Chi phí có thể tăng khi các nhà sản xuất phải đối mặt với việc tăng thuế quan, giá dầu và khí đốt cao hơn để vận chuyển các mặt hàng của họ hoặc do tác động của các vấn đề khác như dịch bệnh kéo dài hoặc thảm hoạ thiên tai, như bão lụt, cháy rừng.

Chỉ số PPI còn đóng một vai trò quan trọng trong việc ký kết các hợp đồng kinh doanh. Các doanh nghiệp ký hợp đồng dài hạn với các nhà cung cấp thường sử dụng chỉ số PPI để tự động điều chỉnh tỷ lệ họ phải trả cho hàng hóa và dịch vụ thô theo thời gian. Nếu không, các nhà cung cấp sẽ tự nhốt mình vào các hợp đồng dài hạn với mức giá có thể khiến họ mất sức mua trong thời gian dài.

Chỉ số giá chi tiêu cho tiêu dùng cá nhân (PCE)

Giống như chỉ số CPI, Chỉ số giá chi tiêu cho tiêu dùng cá nhân (PCE) theo dõi số tiền mà người tiêu dùng phải trả cho hàng hóa và dịch vụ trong nền kinh tế. Chỉ số PCE được công bố bởi Văn phòng Phân tích Kinh tế, xem xét một loạt các khoản chi tiêu của người tiêu dùng, chẳng hạn như chi tiêu cho chăm sóc sức khỏe. Chỉ số này cũng được tính bằng phương pháp tiếp cận “giỏ hàng hóa” dựa trên những hàng hoá, dịch vụ mà người tiêu dùng thực tế phải chi tiêu mỗi tháng, thay vì giới hạn dữ liệu trong một nhóm hàng hóa cố định.

Chỉ số PCE đặc biệt quan trọng vì đây là thước đo lạm phát thường được Cục Dự trữ Liên bang sử dụng khi đưa ra các quyết định về tiền tệ.

Lạm phát và Cục Dự trữ Liên bang

Cục Dự trữ Liên bang là ngân hàng trung ương Hoa Kỳ – Fed. Fed giống như các ngân hàng trung ương khác trên thế giới – có nhiệm vụ kiểm soát lạm phát. Ủy ban Thị trường Mở Liên bang (FOMC) đã xác định rằng tỷ lệ lạm phát khoảng 2% sẽ giúp tối ưu hoá việc làm và ổn định giá cả.

Mức lạm phát này giúp FOMC tái khởi động nền kinh tế trong thời kỳ suy thoái bằng cách giảm lãi suất, làm cho việc đi vay rẻ hơn và thúc đẩy tiêu dùng. Lãi suất giảm làm giảm chi phí cho doanh nghiệp và người tiêu dùng vay tiền, kích thích tăng trưởng kinh tế. Lãi suất thấp hơn cũng có nghĩa là các cá nhân kiếm được ít hơn từ khoản tiết kiệm của họ, khuyến khích họ chi tiêu hợp lý hơn. Tuy nhiên khi tất cả các nhu cầu tăng lên có thể đẩy lạm phát gia tăng.

Bí quyết đầu tư giúp bạn tránh lạm phát

Ngay cả một tỷ lệ lạm phát vừa phải cũng có nghĩa là tiền được giữ dưới dạng tiền mặt hoặc trong các tài khoản ngân hàng có lãi thấp sẽ mất sức mua theo thời gian. Bạn có thể tránh lạm phát và tăng sức mua bằng cách đầu tư tiền của mình vào một số tài sản nhất định.

Tránh lạm phát bằng cổ phiếu

Đầu tư vào thị trường chứng khoán là một cách để tránh lạm phát. Khi giá cổ phiếu có thể giảm hoặc các công ty nhỏ lẻ có thể ngừng hoạt động kinh doanh và thị trường “gấu” thậm chí có thể làm giảm chỉ số trong một số thời kỳ nhất định, nhưng nhìn chung các chỉ số chứng khoán thường tăng trong thời gian dài, giúp tránh lạm phát.

Từ năm 1920 đến năm 2020, chỉ số S&P 500, theo dõi hoạt động của 500 công ty lớn nhất ở Mỹ, tạo ra lợi nhuận trung bình hàng năm chỉ hơn 10%, với cổ tức được tái đầu tư. Đây là mức tăng trung bình trong dài hạn. Trong một số năm, S&P 500 có lợi nhuận thấp hơn hoặc thậm chí âm.

Đầu tư vào các cổ phiếu không đảm bảo lợi nhuận, nhưng đa dạng hoá quỹ đầu tư của bạn bằng cách đầu tư vào một quỹ chỉ số có thể làm tăng tài sản trong nhiều thập kỷ và tránh lạm phát. Ngay cả khi các quỹ chỉ số này điều chỉnh theo lạm phát, các khoản đầu tư vào S&P 500 đã đạt lợi nhuận trung bình hơn 6% từ tháng 6 năm 1930 đến tháng 6 năm 2020.

Tránh lạm phát bằng trái phiếu

Nhìn chung, trái phiếu mang lại lợi nhuận thấp hơn cổ phiếu, nhưng cũng là một cách đầu tư giúp bạn tránh lạm phát. Các nhà đầu tư không thích rủi ro hoặc những người sắp nghỉ hưu có thể tìm kiếm lợi nhuận ổn định khi đầu tư vào trái phiếu và quỹ trái phiếu để tránh lạm phát.

Từ tháng 6 năm 2005 đến tháng 6 năm 2020, Chỉ số Trái phiếu Tổng hợp Hoa Kỳ của Bloomberg Barclays, một chỉ số chuẩn theo dõi hàng nghìn trái phiếu Hoa Kỳ, cho thấy lợi nhuận hàng năm là 4,47%. Ngay cả khi tính đến lạm phát, những người đầu tư vào trái phiếu sẽ thấy sức mua đồng tiền của họ tăng một cách khiêm tốn. Tuy nhiên, hãy nhớ rằng lợi suất trái phiếu gắn liền với nền kinh tế tổng thể và lợi suất trái phiếu hiện tại có thể thấp hơn nhiều so với lợi suất trái phiếu trong lịch sử.

Trái phiếu chính phủ ngừa lạm phát (TIPS)

Trái phiếu chính phủ ngừa lạm phát (TIPS) là một loại trái phiếu của kho bạc Hoa Kỳ được phát hành đặc biệt giúp các nhà đầu tư tránh lạm phát. TIPS tự động điều chỉnh giá trị khoản đầu tư của bạn dựa trên những thay đổi đối với chỉ số CPI, nghĩa là giá trị trái phiếu của bạn tăng theo lạm phát. TIPS trả lãi trong thời hạn 5, 10 hoặc 30 năm của trái phiếu.

Có thể tránh lạm phát bằng Vàng không

Nhiều nhà đầu tư coi Vàng là biện pháp phòng ngừa lạm phát cuối cùng, mặc dù còn nhiều tranh luận về vấn đề này. Cụ thể, từ tháng 4 năm 1968 đến tháng 6 năm 2020, giá vàng tăng trung bình 7,6% một năm. Khi được điều chỉnh theo lạm phát, lợi nhuận trung bình là 3,6%. Tuy nhiên, trong năm 2013 và 2015, giá vàng lần lượt giảm 28% và 12%, cho thấy vàng không phải là một tài sản an toàn như một số người hình dung.

Đó là bởi vì giá vàng có thể biến động mạnh theo thời gian và bị ảnh hưởng bởi biến động của tiền tệ toàn cầu, các chính sách tiền tệ của Fed và các ngân hàng trung ương khác, chưa kể đến cung và cầu thất thường.

Đầu tư vào vàng cũng còn nhiều thách thức. Nếu bạn mua vàng, bạn phải tìm một vị trí an toàn để cất giữ, điều này đi kèm với chi phí riêng. Nếu bạn bán vàng sau khi nắm giữ trong một năm hoặc hơn, vàng sẽ phải chịu thuế suất thu nhập vốn dài hạn cao hơn so với cổ phiếu và trái phiếu.

Quang Minh-Theo forbes

Đánh giá bài viết
[ 1 Lượt | Đánh giá 5 ]